スポンサーリンク

Ngữ pháp tiếng nhật N5. Bài 1

Ngữ pháp tiếng Nhật  N5 đóng vai trò vô cùng quan trọng trong mỗi bài thì  JLPT ở cấp độ thấp nhất, đặc biệt tạo tiền đề quan trọng cho việc nâng cao trình độ tiếng Nhật sau này. Dưới đây là 8 mẫu câu ngữ phấp cấp độ N5 bắt buộc phải học. Phần 1

bai 1

dungmori

Thoa
Mỗi ngày các bạn cố gắng học vài mẫu ngữ pháp nhé .

36mimu
Mình cố gắng học 3 mẫu ngữ pháp mỗi ngày.

1. ~に:Vào lúc, vào...

2. ~あまり~ない:Không ...lắm

3. ~が~:Nhưng

4. ~があります:Có

5. ~がいます:Có

6. ~がほしい:Muốn...

7. ~から:Vì...

8. ~から~まで:Từ~ Đến

1. ~に:vào lúc, vào...

Khi nói về thời điểm mà một hành động nào đó xảy ra, chúng ta thêm trợ từ  [に] vào sau danh từ chỉ thời gian.

[に] được dùng khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm, và không dùng trong trường hợp không có con số đi kèm. 

Chú ý: Đối với trường hợp của thứ trong tuần thì có thể dùng hoặc không dùng [に] 

Ví dụ: 毎朝、5時に起きます。

まいあさ、5じにおきます。

hàng ngày, tôi thường thức dậy vào lúc 5 giờ sáng.

Ví dụ: 3月20日に日本へ行きます。

3がつはつかににほんへいきます。

Tôi sẽ đến Nhật vào ngày 20 tháng 3

Ví dụ: 火曜日(に)映画館へ行きます。

かようび(に)えいがかんへいきます。

Tôi sẽ đến rạp phim vào thứ 3.

2. ~あまり~ない:Không ...lắm

「あまり」là phó từ biểu thị mức độ. Khi làm chức năng bổ nghĩa cho tính từ thì chúng đước đặt trước tính từ. Hoặc khi làm chức năng bổ nghĩa cho động từ thì chúng được đặt trước động từ.

Ví dụ: 今日はあまり暑くないです。

きょうはあまりあつくないです。

Hôm nay không nóng lắm nhỉ.

Ví dụ: 日本語があまり分かりません。

にほんごがあまりわかりません。

Tôi không biết tiếng Nhật nhiều lắm. 

Ví dụ: 私の日本語はあまり上手ではありません。

わたしのにほんごはあまりじょうずではありません。

Tôi không giỏi tiếng nhật lắm.

3. ~が~:Nhưng

Là trợ từ nối tiếp, có nghĩa là" nhưng". Khi dùng「が」để nối hai câu thì chúng ta được một câu. Khi muốn miêu tả một hiện tượng tự nhiên thì dùng「が」trước chủ đề đó.

Ví dụ: この果物は大きいですが、甘くないです。

このくだものはおおきいですが、あまくないです。

Quả này to nhưng không ngọt.

Ví dụ: 雨が降ります。

あめがふります。

Trời mưa.

4. ~があります:Có

Dùng để nói về nơi ở, sự hiện hữu của đồ vật. Những vật ở đây sẽ làm chủ ngữ trong câu, và được biểu thị bằng trợ từ「が」

「あります」được dùng cho đối tượng không chuyển động được như đồ vật, cây cỏ.

Ví dụ: あそこに銀行があります。

あそこにぎんこうがあります。

ở đằng kia có ngân hàng.

Ví dụ: 教室に椅子があります。

きょうしつにいすがあります。

Trong lớp học có ghế.

Ví dụ: 彼はスマホがあります。

かれはスマホがあります。

Nó có điện thoại thông minh.

5. ~がいます:Có

Dùng nói về nơi ở, sự hiện hữu của người, động vật. Và người, động vật ở đây sẽ làm chủ ngữ trong câu, và được biểu thị bằng trợ từ「が」

「います」được dùng cho đối tượng có thể chuyển động được như người, động vật.

Ví dụ: 公園に猿がいます。

こうえんにさるがいます。

Trong công viên có khỉ.

Ví dụ: この学校に外国人の先生がいます。

このがっこうにがいこくじんのせんせいがいます。

Trường này có giáo  viên người nước ngoài.

6. ~がほしい:Muốn...

Biểu thị ham muốn sở hữu một vật hoặc một người nào đó của người nói. 

Cũng được dùng để hỏi về ham muốn của người nghe. Đối tượng của ham muốn được biểu thị bằng trợ từ 「が」

Ví dụ: 車が欲しいです。

くるまがほしいです。

Tôi muốn có xe ô tô.

何が欲しいですか。

なにがほしいですか

Bạn muốn gì nhất?

7. ~から:Vì...

Được dùng để nối hai câu thành một câu. Câu 1 biểu thị lý do cho câu 2. Cũng có thể nói câu 2 trước, sau đó nối câu 1 kèm theo 「から」

Ví dụ: 今朝私は寝坊したから遅刻しました。

けさ、わたしがねぼうしたからちこくしました。

Sáng nay vì ngủ quên nên tôi đến muộn.

良く食べましたから太りました。

よくたべましたからふとりました。

Vì ăn nhiều nên tôi bị béo lên.

寒いですから上着を着ました。

さむいですからうわぎをきました。

Vì trời lạnh nên tôi mặc áo khoắc.

8. ~から~まで:Từ~ Đến

Ví dụ: 図書館は午前9時から午後5時までです。

としょかんはごぜん9じからごご5じまでです。

Thư viện mở cửa từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều.

Ví dụ: 大人から子供まで楽しめる。

おとなからこどもまでたのしめる。

Phù hợp cho cả người lớn và trẻ em.

Ví dụ: 明け方から夕暮れまでです。

あけがたからゆうぐれまでです。

Từ sáng sớm cho tới tối mịt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

スポンサーリンク

Twitterでフォローしよう